Page 39 - CAM NANG
P. 39
PHẦN C
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT
I. QUY TRÌNH KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Đối với cấp ủy
1.1. Quy trình kiểm tra chấp hành
TT Nội dung Tài liệu, hồ sơ
I BƯỚC CHUẨN BỊ
1 Thành lập đoàn kiểm tra và xây dựng kế hoạch kiểm tra
- Cơ quan tham mưu, giúp việc của đảng ủy căn cứ
chương trình, kế hoạch kiểm tra của đảng ủy, ban thường
vụ đảng ủy hoặc nhiệm vụ cấp trên giao để tham mưu
ban thường vụ đảng ủy quyết định thành lập đoàn kiểm
tra tổ chức đảng, đảng viên (sau đây gọi là đối tượng
kiểm tra); kế hoạch kiểm tra.
- Thường trực đảng ủy ký, ban hành quyết định, kế hoạch
kiểm tra. Trưởng đoàn kiểm tra là đồng chí phó bí thư
hoặc ủy viên ban thường vụ đảng ủy. Căn cứ tính chất, - Quyết định kiểm
nội dung, quy mô kiểm tra để xác định số lượng thành tra (Mẫu 1A)
viên cho phù hợp. - Kế hoạch kiểm tra
Kế hoạch kiểm tra xác định rõ về nội dung, mốc thời gian (Mẫu 1B)
kiểm tra; thời gian làm việc, phương pháp tiến hành,...
Trong đó: Mốc thời gian kiểm tra không nên quá 5 năm
gần nhất; thời gian kiểm tra không quá 30 ngày.
Trường hợp cần thiết, có thể quyết định gia hạn thời gian
kiểm tra nhưng không quá 1/3 thời gian kiểm tra theo
quy định.
Đoàn kiểm tra được sử dụng con dấu của đảng ủy để thực
hiện nhiệm vụ.
- Đề cương gợi ý
Đoàn kiểm tra xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng báo cáo.
kiểm tra báo cáo; lịch làm việc của đoàn và phân công
2 - Lịch làm việc.
nhiệm vụ từng thành viên trong đoàn; chuẩn bị các văn - Phân công nhiệm
bản, tài liệu liên quan.
vụ của đoàn.
Văn phòng đảng ủy bảo đảm điều kiện cần thiết, kinh
3 phí, phương tiện phục vụ đoàn kiểm tra thực hiện nhiệm
vụ theo quy định (nếu có).
33

