Page 28 - CAM NANG
P. 28
cùng cấp quản lý trong việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước (Luật, Nghị định, Thông tư, văn bản hướng dẫn…);
việc thực hiện trách nhiệm nêu gương và tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của
cán bộ, đảng viên.
(4) Về xem xét, xử lý kỷ luật Đảng: Xem xét, kết luận những trường hợp vi
phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị cấp ủy thi hành kỷ luật theo thẩm quyền. Xem
xét, xử lý những trường hợp có dấu hiệu dung túng, bao che hoặc bỏ lọt vi phạm.
Chuyển hồ sơ vụ việc lên ủy ban kiểm tra cấp trên xem xét, xử lý khi có căn cứ cho
thấy ủy ban kiểm tra cấp dưới không xử lý hoặc xử lý không đúng mức đối với tổ
chức đảng, đảng viên vi phạm.
(5) Giải quyết tố cáo, khiếu nại về kỷ luật của Đảng: (i) Về giải quyết tố cáo:
Giải quyết tố cáo theo thẩm quyền khi phát hiện ủy ban kiểm tra cấp dưới có biểu
hiện trì hoãn hoặc không giải quyết. Giải quyết tố cáo đối với trường hợp người tố
cáo rút đơn, nhưng phát hiện việc rút đơn là do bị ép buộc, đe dọa, bị lừa dối, mua
chuộc hoặc nội dung tố cáo có cơ sở để giải quyết. Chuyển đơn tố cáo lên ủy ban
kiểm tra cấp trên để xem xét, giải quyết khi phát hiện việc giải quyết vượt quá thẩm
quyền của ủy ban kiểm tra cấp dưới hoặc có hiện tượng bỏ lọt, không xem xét, giải
quyết. (ii) Về giải quyết khiếu nại: Yêu cầu giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền khi
phát hiện ủy ban kiểm tra cấp dưới có biểu hiện trì hoãn hoặc không giải quyết. Xem
xét quyết định giải quyết khiếu nại của ủy ban kiểm tra cấp dưới khi phát hiện có vi
phạm về nguyên tắc, quy trình, thủ tục, thẩm quyền.
(6) Về kiểm tra tài chính đảng: Kiểm tra tài chính của cấp ủy cấp dưới, của cơ
quan tài chính cấp ủy cùng cấp và kiểm tra tài chính của các cơ quan, đơn vị sự nghiệp
và doanh nghiệp trực thuộc. Ủy ban kiểm tra cấp dưới yêu cầu cơ quan có thẩm quyền
thu hồi, xử lý tiền, tài sản vi phạm theo quy định của Đảng và Nhà nước.
c) Chỉ đạo thực hiện các nội dung khác có liên quan, cụ thể:
(1) Phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm công tác kiểm tra, giám sát và thi hành
kỷ luật trong Đảng; việc xây dựng và tham mưu xây dựng nội dung, chương trình
kiểm tra, giám sát chuyên đề hằng năm.
(2) Việc báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra,
giám sát mà ủy ban kiểm tra cấp trên đang tiến hành.
(3) V iệc tuyên truyền, phổ biến về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng.
(4) Về nghiệp vụ kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng.
(5) V i ệc phối hợp với cấp ủy cấp dưới chỉ đạo ủy ban kiểm tra về việc chuẩn
bị nhân sự ủy ban kiểm tra, xây dựng tổ chức bộ máy cơ quan ủy ban kiểm tra; về
đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ kiểm tra theo quy định.
22

