Page 30 - CAM NANG
P. 30

thì ủy ban kiểm tra yêu cầu xem xét lại, nếu không khắc phục, xử lý thì báo cáo cấp

                  ủy cùng cấp xem xét trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên có
                  liên quan.

                         (6) Qua giám sát nếu phát hiện tổ chức đảng cấp dưới hoặc đảng viên có dấu
                  hiệu vi phạm thì quyết định kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm.

                         b) Trong kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm: Ủy ban kiểm tra (nơi không có
                  thường trực) hoặc thường trực ủy ban kiểm tra có thẩm quyền quyết định kiểm tra
                  khi có dấu hiệu vi phạm đối với tổ chức đảng và đảng viên (mục 3.2.1.4 Tiết 3.1.3
                  Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 7 Quy định 296).

                         c) Trong kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát (Tiết 3.2.7 Điểm
                  3.2 Khoản 3 Điều 7 Quy định 296):

                         (1) Yêu cầu tổ chức đảng và đảng viên có liên quan báo cáo, cung cấp thông
                  tin, tài liệu theo nội dung kiểm tra và phải giữ bí mật thông tin, tài liệu.


                         (2) Yêu cầu đối tượng kiểm tra phát huy ưu điểm, khắc phục, sửa chữa hạn
                  chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm (trừ thực
                  hiện nhiệm vụ kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm) thì quyết định và tiến hành kiểm
                  tra khi có dấu hiệu vi phạm.

                         (3) Khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, ủy ban kiểm tra được yêu cầu, kiến nghị tổ
                  chức đảng, cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, thu hồi các văn bản trái
                  quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề nghị cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy xem

                  xét, xử lý theo thẩm quyền đối với các vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật.
                         (4) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giám định chuyên môn, kỹ thuật liên quan

                  đến nội dung kiểm tra, giám sát.

                         2.2. Trong thực hiện nhiệm vụ kiểm soát tài sản, thu nhập (Điểm 5.2 Khoản
                  2 Điều 7 Quy định 296): Ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp trên trực tiếp cơ sở trở lên có
                  thẩm quyền kiểm soát tài sản, thu nhập, quyết định xác minh tài sản, thu nhập của
                  đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý và đảng viên chuyên trách
                  công tác đảng hoặc có vị trí việc làm ở các cơ quan tham mưu giúp việc, cấp ủy.

                         2.3. Trong thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm (Khoản 2 Điều 10 Quy định 296):

                         (1) Ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở quyết định hình thức kỷ luật khiển trách,
                  cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ (kể cả cấp ủy viên chi bộ, cấp ủy viên đảng ủy bộ

                  phận, cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý nhưng không phải là cấp ủy viên
                  cùng cấp).

                         (2) Ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên trực tiếp cơ sở quyết định các hình thức
                  kỷ luật đảng viên (kể cả bí thư, phó bí thư, cấp ủy viên của chi bộ, đảng ủy bộ phận
                  trực thuộc đảng bộ cơ sở hoặc cán bộ thuộc diện đảng ủy cơ sở quản lý nhưng không
                  phải là cấp ủy viên cùng cấp hoặc cán bộ do cấp ủy cấp trên quản lý). Quyết định

                                                                24
   25   26   27   28   29   30   31   32   33   34   35