Page 29 - CAM NANG
P. 29

(6) Khi cần thiết có thể trực tiếp chỉ đạo giải quyết một số vấn đề cụ thể, khó

                  khăn, trở ngại, phức tạp, vấn đề mới phát sinh trong việc thực hiện nhiệm vụ công
                  tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng.

                         2. Trách nhiệm, quyền hạn của ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp xã

                         Ủy ban kiểm tra có quyền yêu cầu tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên báo cáo,
                  cung cấp tài liệu về những vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra, giám sát: Trong quá
                  trình kiểm tra, giám sát, tổ chức đảng và đảng viên phải thực hiện nghiêm các yêu cầu
                  của ủy ban kiểm tra. Ủy ban kiểm tra cấp trên có quyền kiểm tra lại kết luận, thông báo,

                  quyết định của cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra,
                  giám sát và kỷ luật của Đảng; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát cấp ủy, tổ chức
                  đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng. Khi
                  cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy, tổ chức đảng gửi các văn bản, báo cáo cho cấp ủy, ban

                  thường vụ cấp ủy cấp trên thì đồng gửi ủy ban kiểm tra cấp trên.

                         Một số quyền hạn cụ thể: Ủy ban kiểm tra căn cứ theo các quy định của Đảng
                  về công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật để chỉ đạo, hướng dẫn đối với cấp
                  ủy, tổ chức đảng cấp dưới hoặc căn cứ chỉ đạo của cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên
                  hoặc cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cùng cấp để quyết định nội dung chỉ đạo.

                         2.1. Trong thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Đảng

                         a) Trong thực hiện nhiệm vụ giám sát (Tiết 3.1.3 Điểm 3.1 Khoản 3 Điều 7

                  Quy định 296):

                         (1) Ủy ban kiểm tra các cấp căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ chính trị, công tác xây
                  dựng Đảng và tình hình thực tế để xây dựng chương trình, kế hoạch giám sát, xác
                  định rõ nội dung, đối tượng, thời gian, phương pháp tiến hành, tổ chức thành phần
                  đoàn giám sát.

                         (2) Ủy ban kiểm tra phân công thành viên ủy ban dự các cuộc họp của cấp ủy,

                  ban thường vụ cấp ủy cùng cấp, cử cán bộ cơ quan ủy ban kiểm tra dự các hội nghị của
                  cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới, tổ chức đảng cấp dưới cách cấp có đảng viên là cán bộ
                  thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý cùng công tác và sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt đảng.

                         (3) Thành viên ủy ban kiểm tra, đoàn giám sát và cán bộ kiểm tra được giao
                  nhiệm vụ được yêu cầu các cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên giải trình,

                  cung cấp tài liệu, báo cáo về các nội dung giám sát; có trách nhiệm bảo mật thông
                  tin, tài liệu và chịu trách nhiệm về việc giám sát trước ủy ban kiểm tra.

                         (4) Qua giám sát phải kịp thời báo cáo, kiến nghị cấp ủy, tổ chức đảng, đảng
                  viên được giám sát phát huy ưu điểm, nhắc nhở, uốn nắn, khắc phục, sửa chữa thiếu
                  sót, khuyết điểm.

                         (5) Nếu phát hiện cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới ban hành các nghị quyết,
                  quyết định, kết luận hoặc đảng viên ban hành các quyết định không đúng quy định
                                                                23
   24   25   26   27   28   29   30   31   32   33   34